ươm mầm

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • NGHE NHẠC

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG20161119075457.jpg WP_20160530_001.jpg 20160520_094203.jpg 20160520_093732.jpg 20160520_093959.jpg 32.jpg 23.jpg 18.jpg 112.jpg 101.jpg 9.jpg 7.png 62.jpg 53.jpg 42.jpg 380.jpg 2129.jpg 1204.jpg IMG_20160226_111313.jpg

    GÓC GIẢI TRÍ

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết web

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    bài 21 vùng đồng bằng sông hồng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Hoàng Văn Long
    Ngày gửi: 00h:26' 04-11-2013
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 219
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    - Xác định giới hạn vùng Đồng bằng sông Hồng?
    - Cho biết những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
    Khu công nghiệp
    Cánh đồng lúa
    Trồng rau đông
    Sân bay Nội Bài
    Tiết 24 -bài 21: vùng đồng bằng sông hồng(ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    Em hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng ?
    Công nghiệp - xây dựng tăng nhanh cả về tỉ trọng và giá trị sản xuất.
    Chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002).
    Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tập trung chủ yếu ở đâu?
    - Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng.
    Xác định trên lược đồ sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm ?
    - Các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí, vật liệu xây dựng.
    Các sản phẩm công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
    Máy cơ khí
    Thiết bị điện tử
    Hàng tiêu dùng
    Động cơ điện
    Phương tiện giao thông
    Dệt may
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    Quan sát vào bảng số liệu em hãy :
    Nhận xét năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng theo các năm?
    - So sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước?
    - Năng suất lúa liên tục tăng và cao nhất cả nước.
    Vậy, em hãy cho biết lí do vì sao ĐBSH lại có năng suất lúa cao hơn so với ĐBSCL và cả nước?


    => Do trình độ thâm canh cao.
    a. Trồng trọt
    Năng suất lúa của ĐBSH, ĐBSCL và cả nước (tạ/ha)
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    a, Trồng trọt:
    - Năng suất lúa liên tục tăng và cao nhất cả nước.
    => Do trình độ thâm canh cao.
    - Diện tích và sản lượng lương thực đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính.
    Đồng bằng sông Hồng
    đã biết khai thác đặc điểm
    khí hậu nào của vùng để
    phát triển đa dạng
    cơ cấu cây trồng?
    Sản xuất vụ đông
    Em hãy nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH ?
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    a.Trồng trọt:
    - Năng suất lúa liên tục tăng và cao nhất cả nước.
    => Do trình độ thâm canh cao.
    - Diện tích và sản lượng lương thực đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính.
    b. Chăn nuôi:
    Gắn liền với vùng lương thực thì ngành chăn nuôi ở ĐBSH phát triển như thế nào?
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    a. Trồng trọt:
    - Năng suất lúa liên tục tăng và cao nhất cả nước.
    => Do trình độ thâm canh cao.
    - Diện tích và sản lượng lương thực đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Vụ đông đang dần trở thành vụ sản xuất chính.
    b.Chăn nuôi: Lợn(chiếm 27,2% cả nước), bò(đặc biệt là bò sữa), gia cầm, thuỷ sản.
    Em có nhận xét gì về sản xuất nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
    => Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm thứ 2 cả nước, sau ĐBSCL.
    Những khó khăn
    trong phát triển nông
    nghiệp của vùng là gì?
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    3. Dịch vụ
    Hoạt động theo cặp( 3 phút)
    Câu 1:
    Kể tên các tuyến giao thông chính ở Đồng bằng sông Hồng ? .
    Câu 2:
    Kể tên các địa danh du lịch nổi tiếng của Đồng bằng sông Hồng?
    - Nhiều tuyến giao thông quan trọng tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng.
    - Các địa danh du lịch nổi tiếng: Cát Bà, Đồ Sơn, Cúc Phương, Chùa Hương...
    Đảo Cát Bà
    Chọi trâu Đồ Sơn
    Chùa Hương
    Vườn quốc gia Cúc Phương
    Tam Cốc - Bích Động
    Văn miếu Quốc Tử Giám
    Các địa danh du lịch
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    3. Dịch vụ
    - Nhiều tuyến giao thông quan trọng tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng.
    - Các địa danh du lịch nổi tiếng: Cát Bà, Đồ Sơn, Cúc Phương, Chùa Hương...
    - Các hoạt động dịch vụ: bưu chính viễn thông, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng tập trung mạnh nhất ở Hà Nội.
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    3. Dịch vụ
    V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    Xác định các trung tâm kinh tế của vùng?
    - Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng.
    - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long tạo thành tam giác kinh tế mạnh.
    1. Các trung tâm kinh tế
    2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    Đọc tên các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
    Vùng kinh tế trọng điểm là:
    - Vùng tập trung lớn về công nghiệp, dịch vụ.
    - Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh.
    - Thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
    - Tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng cũng như các vùng xung quanh.
    - Thúc đẩy được các mối quan hệ kinh tế liên vùng.
    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    - Gồm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
    - Diện tích: 15,3 nghìn km2
    - Dân số: 13 triệu người (năm 2002).
    Tiết 24-bài 21: vùng đồng bằng sông hồng (ti?p theo)
    IV. Tình hình phát triển kinh tế
    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    3. Dịch vụ
    V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    - Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng.
    - Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long tạo thành tam giác kinh tế mạnh.
    1. Các trung tâm kinh tế
    2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
    Gồm 7 tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả 2 vùng ĐBSH và Trung du miền núi BB.
    Luyện tập
    Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất:
    Những đặc điểm cơ bản ngành công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng là:
    A. Cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp – xây dựng tăng nhanh
    B. Tăng tỉ trọng nông nghiệp
    C. Các ngành công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hải Phòng
    D. Giá trị GDP chiếm tỉ trọng thấp


    Luyện tập
    2. Em hãy chọn các từ hoặc cụm từ còn thiếu trong các câu sau điền vào chỗ (...) sao cho đúng:
    Hoạt động công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu tại (1)………………………………..
    Đồng bằng có (2)……………………….cao nhất cả nước do trình độ thâm canh cao.
    Từ Hà Nội có tuyến quốc lộ(3)………….nối miền Bắc với miền Nam, là tuyến đường quan trọng nhất của nước ta. Hà Nội có sân bay (4)…….. …………, vùng còn có cảng quốc tế(5)………………
    Hà Nội và Hải Phòng
    năng suất lúa
    1A
    Nội Bài
    Hải Phòng
    Hướng dẫn cộng việc về nhà
    1. Học bài theo các câu hỏi trong sách giáo khoa.
    2. Sưu tầm tranh ảnh về các địa danh du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng.
    3. Chuẩn bị trước bài thực hành.
    Giờ học sau mang đầy đủ: thước kẻ, bút chì, bút màu.
     
    Gửi ý kiến