ươm mầm

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • NGHE NHẠC

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG20161119075457.jpg WP_20160530_001.jpg 20160520_094203.jpg 20160520_093732.jpg 20160520_093959.jpg 32.jpg 23.jpg 18.jpg 112.jpg 101.jpg 9.jpg 7.png 62.jpg 53.jpg 42.jpg 380.jpg 2129.jpg 1204.jpg IMG_20160226_111313.jpg

    GÓC GIẢI TRÍ

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết web

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    Bài tập về kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:36' 02-01-2015
    Dung lượng: 165.5 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI

    Bài 1: Cho 2,5 g hỗn hợp hai kim loại Cu , Fe và Au tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,672 lít khí NO ở đktc và 0,02 g chất rắn không tan . Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Đ/s: %mCu: 76,8%; %mFe : 22,4%: %mAu: 0,8%

    Bài 2: Cho hỗn hợp các kim loại Cu và Al chia làm 2 phần bằng nhau:
    phần 1: tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 .
    phần 2: tác dụng với dung dịch HCl 1M dư thu được 6,72 lít khí . Các thể tích khí đo ở đktc.
    Xác định thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    Tính thể tích HCl đã dùng, biết rằng người ta dùng dư 10% so với lượng cần thiết.

    Đ/s: a. %mCu: 70,33%; %mAl: 29,67%.
    b. 0,21l.

    Bài 3: Cho khí Nitơ đioxit thu được khi phân huỷ 3,76 g đồng nitrat đi qua 200ml dung dịch NaOH 0,25M. Hãy xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

    Đ/s: a. CM NaOH: 0,05M; CM NaNO3: 0,1M; CM NaNO2: 0,1M.

    Bài 4: Có 3 cốc đựng dung dịch H2SO4, trong mỗi cốc có chứa 49g axit sulfiric. Thêm lần lượt vào cốc thứ nhất 44g NaOH, cốc thứ hai 16g NaOH, cốc thứ ba 32g NaOH. Những muối nào được tạo thành trong mỗi cốc và có khối lượng là bao nhiêu ?

    Đ/s: mNa2SO4: 71g; mNaHSO4 : 4,8g; m2 muới: 42,6g và 24g.

    Bài 5 : Hoà tan hoàn toàn 1,13g hỗn hợp gồm Zn và kim loại A thuộc phân nhóm chính nhóm II trong dung dịch HCl 14,6% vừa đủ , thu được 6,72 lít khí ở đktc và dung dịch B.
    Tìm A, biết rằng số nguyên tử của A trong m gam A ít hơn số nguyên tử Na trong m gam Na.
    Tính nồng độ % của các muối trong dung dịch B.

    Đ/s:C%ZnCl2: 8,46%; C%ACl2 : 11,82%.

    Bài 6: Cho 0,54g bột Al tác dụng với 250ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi phản ứng xong thu được dung dich A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO ở đktc.
    a. Tính tỉ khối của hỗn hợp B so với H2.
    b. Tinh nồng độ các chất trong A.
    Đ/s:a. d = 21
    b. CM Al(NO3)3: 0,08M; CM HNO3: 0,60M.
    Bài 7: Hoà tan 1,35 g một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,24 lít khí NO2 và NO ở đktc có tỉ khối so với H2 bằng 21.Tìm R.
    Hướng dẫn: nM = theo số mol của 2 khí rồi xác định M R , biện luận.


    BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI

    Bài 1: Cho 2,5 g hỗn hợp hai kim loại Cu , Fe và Au tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,672 lít khí NO ở đktc và 0,02 g chất rắn không tan . Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    Đ/s: %mCu: 76,8%; %mFe : 22,4%: %mAu: 0,8%

    Bài 2: Cho hỗn hợp các kim loại Cu và Al chia làm 2 phần bằng nhau:
    phần 1: tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 .
    phần 2: tác dụng với dung dịch HCl 1M dư thu được 6,72 lít khí . Các thể tích khí đo ở đktc.
    Xác định thành phần % của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    Tính thể tích HCl đã dùng, biết rằng người ta dùng dư 10% so với lượng cần thiết.

    Đ/s: a. %mCu: 70,33%; %mAl: 29,67%.
    b. 0,66l.

    Bài 3: Cho khí Nitơ đioxit thu được khi phân huỷ 3,76 g đồng nitrat đi qua 200ml dung dịch NaOH 0,25M. Hãy xác định nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

    Đ/s: a.
     
    Gửi ý kiến