ươm mầm

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • NGHE NHẠC

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG20161119075457.jpg WP_20160530_001.jpg 20160520_094203.jpg 20160520_093732.jpg 20160520_093959.jpg 32.jpg 23.jpg 18.jpg 112.jpg 101.jpg 9.jpg 7.png 62.jpg 53.jpg 42.jpg 380.jpg 2129.jpg 1204.jpg IMG_20160226_111313.jpg

    GÓC GIẢI TRÍ

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Liên kết web

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    Đề cương ôn tập ngữ văn 6 kì 1

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lã Thị Nhung
    Ngày gửi: 10h:28' 22-08-2015
    Dung lượng: 181.5 KB
    Số lượt tải: 3681
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I – MÔN: NGỮ VĂN 6

    .PHẦN VĂN BẢN
    A .Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa)
    I. Truyền thuyết:
    - Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
    - Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
    - Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
    II. Cổ tích :
    - Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
    + Nhân vật bất hạnh (như: Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí);
    + Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;
    + Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch;
    + Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người).
    - Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường.
    - Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
    III. Truyện ngụ ngôn.
    - Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần , mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió , kín đáo chuyện con người .
    - Nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống IV. Truyện cười:
    - Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống .
    - Nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
    Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian
    Truyền thuyết
    Cổ tích
    Ngụ ngôn
    Truyện cười
    
    -Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứ

    -Là truyện kể về cuộc đời của các nhân vật quen thuộc

    -là truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật, cây cốihoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người .
    -Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

    
    -Có chi tiết tưởng tượng ,kì ảo
    -Có chi tiết tưởng tượng kì ảo
    -Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý
    -Có yếu tố gây cười

    
    -Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử
    

    

    

    
    -Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân vật lịch sử được kể


    -Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện, cái tốt, cái lẽ phải

    -Nêu lên bài học để khuyên dạy người đời




    -Nhằm gây cười, mua vui, phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, hướng con người đến cái tốt
    
    -Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật .
    -Người kể, người nghe không tin câu chuyện có thật
    
    
    
    Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian
    Thể loại
    Tên truyện
    Nhân vật
    chính
    Chi tiết tưởng tượng kì ảo
    Nghệ thuật
    Ý nghĩa
    
    

















    Truyền thuyết
    CRCT





    LLQ, ÂC




    *Nguồn gốc và hình dạng của LLQ, ÂC và việc sinh nở của ÂC)


    *Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo
    -Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

    *Ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
    
    
    
    BCBG




    
    Lang Liêu



    
    *LL được thần mách bảo: "Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo”

    
    *Sử dụng chi tiết tưởng tượng
    -Lối kế chuyện theo trình tự thời gian.

    
    *Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

    
    
    Thánh Gióng











    Thánh Gióng











    *Sự ra đời kì lạ và tuổi thơ khác thường.
    -Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cùng Gióng ra trận.
    -Gióng bay về trời.






    *Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng
    -Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ
     
    Gửi ý kiến