ươm mầm

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • NGHE NHẠC

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG20161119075457.jpg WP_20160530_001.jpg 20160520_094203.jpg 20160520_093732.jpg 20160520_093959.jpg 32.jpg 23.jpg 18.jpg 112.jpg 101.jpg 9.jpg 7.png 62.jpg 53.jpg 42.jpg 380.jpg 2129.jpg 1204.jpg IMG_20160226_111313.jpg

    GÓC GIẢI TRÍ

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Liên kết web

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chức năng chính 3

    Chức năng chính 4

    Chức năng chính 5

    Chức năng chính 6

    đề ôn thi vào lớp 10 hay

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Trần Thị Trang
    Ngày gửi: 23h:24' 09-01-2017
    Dung lượng: 926.5 KB
    Số lượt tải: 282
    Số lượt thích: 0 người


    KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN TIẾNG VIỆT - TẬP LÀM VĂN


    Phần tiếng Việt

    I. Từ vựng
    Các lớp từ.
    a. Từ xét về cấu tạo.
    Từ đơn.
    + Khái niệm: Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành.
    + Vai trò: Từ đơn được dùng để tạo từ ghép và từ láy, làm tăng vốn từ của dân tộc.
    Từ ghép.
    + Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
    + Phân loại từ ghép:
    Từ ghép chính phụ: Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
    Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
    + Vai trò: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.
    Từ láy.
    + Khái niệm: Từ láy là những từ tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.
    + Vai trò: nhằm tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong nói viết, có giá trị gợi hình, gợi cảm.
    b. Từ xét về nghĩa
    Nghĩa của từ:
    + Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
    + Cách giải thích nghĩa của từ:
    Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
    Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
    Từ nhiều nghĩa.
    + Khái niệm: Từ có thể có một hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.
    + Các loại nghĩa của từ nhiều nghĩa:
    Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
    Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
    Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
    Thành ngữ.
    + Khái niệm: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
    + Cách sử dụng: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ,…Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
    Các loại từ xét về quan hệ nghĩa:
    Từ đồng nghĩa.
    + Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa tương tự nhau. Một từ nhiều nghĩacó thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    + Phân loại: ( 2 loại).
    Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
    Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái nghĩa khác nhau.
    + Cách sử dụng: không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế được cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    Từ trái nghĩa.
    + Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    + Cách sử dụng: Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Từ đồng âm.
    + Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    + Cách sử dụng: Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.
    Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
    Khái niệm: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
    + Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ
     
    Gửi ý kiến